
080A40 Đúc đầu tư sáp bị mất
Tùy thuộc vào số lượng và đặc tính của thép mà tính chất của hai loại thép cũng sẽ khác nhau.
Giơi thiệu sản phẩm
|
080A40 Đúc đầu tư sáp bị mất |
|||||||
|
Mục |
Vật liệu |
Quy trình sản xuất |
Nhiệt độ thiêu kết |
Khuôn |
Phong tục |
||
|
080A40 Đúc đầu tư sáp bị mất |
080A40 |
Đúc khuôn nóng chảy |
1380 độ |
Để được tùy chỉnh |
Đúng |
||
|
Thành phần hóa học |
C:0.37-0.44 Si :0.17-0.37 Mn:0.50-0.80 Cr: Nhỏ hơn hoặc bằng 0.25 Ni: Nhỏ hơn hoặc bằng 0,30 Cu: Nhỏ hơn hoặc bằng 0.25 |
||||||
|
Vật liệu có sẵn |
Thép carbon, thép hợp kim, hợp kim nhôm, thép không gỉ carbon thấp, hợp kim titan (TI, TC4), hợp kim đồng, hợp kim nhiệt độ cao (718, 713) |
||||||
|
Độ mịn |
Độ chính xác kích thước |
Mật độ sản phẩm |
Điều trị ngoại hình |
Trọng lượng phù hợp |
|||
|
Độ nhám 1-5μm |
(±0.1%-±0.5%) |
7,8g/CM³ |
Theo yêu cầu của khách hàng |
3g-8kg) |
|||
#080A40 thép cacbon
Sự khác biệt giữa thép carbon 020A40 và 080A40 là gì?
Tùy thuộc vào số lượng và đặc tính của thép mà tính chất của hai loại thép cũng sẽ khác nhau.
Sự khác biệt giữa thép carbon 020A40 và 080A40 là gì?
1. Công dụng khác nhau.
Thép carbon 020A40 chủ yếu được sử dụng trong các lĩnh vực yêu cầu nhiệt độ cao và khả năng chống mài mòn cao như luyện kim, than, điện và công nghiệp hóa chất; trong khi 080A40 chủ yếu được sử dụng trong các lĩnh vực cần khả năng chống ăn mòn tốt như sản xuất thép, đóng tàu, v.v. Do đó, xét về phạm vi ứng dụng, thép kết cấu carbon 020A40 rộng hơn 080A40.
2. Sự khác biệt về tính chất vật liệu.
Vì thép carbon được làm bằng hợp kim đặc biệt nên có khả năng chống mài mòn, chịu nhiệt, oxy hóa và ăn mòn hóa học tốt, mang lại tuổi thọ cao hơn.
Sự khác biệt về đặc điểm quá trình.
Đặc tính hoạt động của thép carbon 020A40 và 080A40.
Thép carbon 020A40 và 080A40 là hai loại vật liệu thép khác nhau có đặc tính hoạt động khác nhau. Vật liệu thép kết cấu carbon 020A40 được cấu tạo từ một số lượng lớn các hợp kim có hàm lượng carbon thấp. Những hợp kim có hàm lượng carbon thấp này chứa một lượng nhỏ kim loại hoặc các tạp chất khác, do đó tạo thành một loại vật liệu thép kết cấu đặc biệt. Chất liệu thép này có đặc tính bền, dẻo, dẻo dai cũng như tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Ngoài ra, 080A40 Lost Wax Investment Castings còn có khả năng chống ăn mòn cao và có thể chịu được khi làm việc ở môi trường nhiệt độ cao. Ngược lại, vật liệu 080A40 là hợp kim có hàm lượng carbon thấp, không chứa bất kỳ tạp chất nào nên có độ bền kéo và chống mài mòn tốt hơn, đồng thời có thể chịu được sự thay đổi nhiệt độ nhất định.
So sánh giá thị trường
Giá thị trường của thép carbon 020A40 và 080A40 không chênh lệch nhiều và đều được tính bằng kg. Nhưng từ góc độ hiệu suất, 015A80 phù hợp hơn.
1. Đặc tính hiệu suất
Vật liệu 035A800 và 050A650 có độ bền cao nhưng độ dẻo dai kém; Ngược lại, 050A600 có GDP thấp nhưng độ bền kéo cao.
2. So sánh hiệu quả chi phí
So với 035A800 và 050A650, 050A600 tiết kiệm chi phí hơn 040A400
3. So sánh môi trường sử dụng
Thép kết cấu carbon 020A40 đắt hơn 080A40, chủ yếu là do thành phần của nó chứa một lượng lớn crom và vanadi. Cả hai đều là vật liệu có khả năng chịu nhiệt cao và không bị oxy hóa hay mềm đi ở nhiệt độ cao; vanadi là kim loại chống ăn mòn thường được sử dụng để chế tạo các thiết bị sử dụng trong các môi trường ăn mòn khác nhau.
Hệ thống phát hiện

Đúc đầu tư đồng Silica Sol


Gửi yêu cầu








